26/04/2018
Kết quả sản xuất, bán hàng nội địa và xuất khẩu lũy kế tháng 3 năm 2018 và 2017 (báo cáo sơ bộ)
<Tháng 3 năm 2018>
(Đơn vị: đơn vị)
| Tháng 3 năm 2018 | Tổng cộng năm 2018(Tháng 1 đến tháng 3) | ||||||||||
| Số lượng | So sánh với cùng tháng năm ngoái | Số lượng | So sánh hàng năm | ||||||||
| Sản xuất trong nước | 64,446 |
▲4.7% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên sau 2 tháng | 168,921 |
▲4.8% | ||||||
| Sản xuất ở nước ngoài | 29,544 |
▲21.4% | 4 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 88,200 |
▲14.4% | ||||||
| Tổng sản lượng thế giới | 93,990 |
▲10.7% | 5 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 257,121 |
▲8.3% | ||||||
| Xe đã đăng ký | 16,934 | ▲8.4% | 5 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 36,923 | ▲16.9% | ||||||
| Phương tiện hạng nhẹ | 4,201 | ▲12.1% | 9 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 9,944 | ▲6.3% | ||||||
| Tổng doanh số bán hàng nội địa | 21,135 | ▲9.2% | 5 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 46,867 | ▲14.9% | ||||||
| Xuất tổng số | 50,345 |
+1.7% | Vượt mức năm ngoái trong 3 tháng liên tiếp | 136,847 |
+5.9% | ||||||
●Sản xuất
| ・Sản xuất trong nước | Mặc dù doanh số bán keo nha cai 888 XV mới ở Bắc Mỹ tăng nhưng doanh số của Forester và các hãng khác lại giảm |
| ・Sản xuất ở nước ngoài | Sự suy giảm chủ yếu là do ảnh hưởng của mẫu Impreza mới bị khuất phục |
●Doanh số nội địa
| ・Xe đã đăng ký | Giảm do các yếu tố như ảnh hưởng của mẫu Impreza mới lắng xuống |
| ・Ôtô hạng nhẹ | Voan đã giảm |
●Xuất
| ・ | Sự sụt giảm doanh số bán hàng ở Bắc Mỹ và Châu Âu được bù đắp bằng sự gia tăng doanh số bán hàng sang Úc, vv |
<2017>
(Đơn vị: đơn vị)
| Tổng tích lũy năm 2017 (tháng 4 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018) | |||||||
| Số lượng | So sánh với cùng tháng năm ngoái | ||||||
| Sản xuất trong nước | 701,152 |
▲2.7% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên trong 8 quý | ||||
| Sản xuất ở nước ngoài | ◎ 348,597 |
+4.0% | Vượt 4 học kỳ liên tiếp năm trước | ||||
| Tổng sản lượng thế giới | 1,049,749 |
▲0.6% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên trong 8 quý | ||||
| Xe đã đăng ký | 136,630 | +5.7% | 2 quý liên tiếp vượt năm trước | ||||
| Phương tiện hạng nhẹ | 31,929 | ▲6.4% | Bốn quý liên tiếp giảm so với cùng kỳ | ||||
| Tổng doanh thu nội địa | 168,559 | +3.2% | Vượt 2 học kỳ liên tiếp năm trước | ||||
| Xuất tổng số | 556,467 |
▲2.5% | 2 quý liên tiếp thấp hơn năm trước | ||||
◎ Cao nhất từ trước tới nay trong cùng kỳ
<Tháng 3 năm 2018><2017>Lưu ý) Sản xuất trong nước dựa trên báo cáo JAMA (xe đã hoàn thiện)Sản xuất ở nước ngoài được thực hiện theo phương thức tạm dừngXuất dựa trên báo cáo JAMA
●Sản xuất
| Sản xuất trong nước | Giảm do chuyển sản xuất Impreza ở Bắc Mỹ sang Hoa Kỳ |
| ・Sản xuất ở nước ngoài | Việc bắt đầu sản xuất Impreza vào tháng 11 năm 2016 đã góp phần tạo nên điều này |
●Doanh số nội địa
| ・Xe đã đăng ký | Hiệu suất mạnh mẽ của keo nha cai 888 XV mới đã đóng góp |
| ・Xe hạng nhẹ | Stella và Sambar đã giảm |
●Xuất
| ・ | Doanh số bán hàng giảm so với năm trước do các yếu tố như việc chuyển sản xuất Impreza dành cho Bắc Mỹ sang Hoa Kỳ |