30/10/2017
Kết quả sản xuất, doanh thu nội địa và xuất khẩu cộng dồn tháng 9 năm 2017 và tháng 4 đến tháng 9 (báo cáo sơ bộ)
<Tháng 9 năm 2017>
(Đơn vị: đơn vị)
| Tháng 9 năm 2017 | 2017 | ||||||||||
| Số lượng | So sánh với cùng tháng năm ngoái | Số lượng | So sánh hàng năm | ||||||||
| Sản xuất trong nước | 62,404 |
▲3.4% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên sau 2 tháng | 523,565 |
▲2.9% | ||||||
| Sản xuất ở nước ngoài | 29,905 |
▲1.9% | 3 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 〇 281,963 |
+32.8% | ||||||
| Tổng sản lượng thế giới | 92,309 |
▲2.9% | 3 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 〇 805,528 |
+7.2% | ||||||
| Xe đã đăng ký | 13,266 | +19.0% | 9 tháng liên tục vượt năm trước | 〇 113,083 |
+24.8% | ||||||
| Phương tiện hạng nhẹ | 3,209 | ▲4.7% | 3 tháng liên tiếp giảm so với cùng kỳ năm trước | 26,419 | ▲0.3% | ||||||
| Tổng doanh số bán hàng nội địa | 16,475 | +13.5% | 12 tháng liên tục vượt năm trước | 139,502 | +19.1% | ||||||
| Xuất tổng số | 48,804 |
▲5.9% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên sau 2 tháng | 400,521 |
▲6.6% | ||||||
○ Cao nhất từ trước tới nay trong cùng kỳ
●Sản xuất
| Sản xuất trong nước | Mặc dù doanh số bán Levorg và các sản phẩm khác tại thị trường nội địa tăng nhưng có sự giảm nhẹ do các yếu tố như việc chuyển sản xuất Impreza dành cho Bắc Mỹ sang Hoa Kỳ |
| ・Sản xuất ở nước ngoài | Do sản lượng tăng từ tháng 7 năm 2016 nên tình trạng thiếu hàng tồn kho của Outback ở Hoa Kỳ đã giảm bớt, dẫn đến giảm nhẹ |
●Doanh số nội địa
| ・Xe đã đăng ký | Hiệu suất mạnh mẽ của keo nha cai fb88 XV mới, Levorg mới và WRX S4 mới đã đóng góp |
| ・Xe hạng nhẹ | Doanh số giảm so với năm trước do doanh số Stellar giảm |
●Xuất
| ・ | Giảm chủ yếu ở Bắc Mỹ và Châu Âu |
<2017>
(Đơn vị: đơn vị)
| Tổng tích lũy năm 2017 (tháng 4 năm 2017 đến tháng 9 năm 2017) | |||||||
| Số lượng | So sánh với cùng tháng năm ngoái | ||||||
| Sản xuất trong nước |
346,153 |
▲2.4% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên trong 6 quý | ||||
| Sản xuất ở nước ngoài |
◎
178,946 |
+21.2% | Vượt 4 học kỳ liên tiếp năm trước | ||||
| Tổng sản lượng thế giới |
◎
525,099 |
+4.5% | 6 học kỳ liên tiếp vượt năm trước | ||||
| Xe đã đăng ký |
◎
68,647 |
+28.5% | Vượt 2 học kỳ liên tiếp năm trước | ||||
| Phương tiện hạng nhẹ | 15,810 | ▲2.5% | Giai đoạn suy giảm thứ 2 liên tiếp hàng năm | ||||
| Tổng doanh số bán hàng nội địa | 84,457 | +21.3% | Vượt 2 học kỳ liên tiếp năm trước | ||||
| Xuất tổng số |
271,302 |
▲5.7% | Giảm so với cùng kỳ lần đầu tiên trong 6 quý | ||||
◎ Mức cao nhất từ trước đến nay trong cùng kỳ
<Tháng 9 năm 2017><2017>Lưu ý) Sản xuất trong nước dựa trên báo cáo JAMA (xe đã hoàn thiện)Sản xuất ở nước ngoài được thực hiện theo phương thức tạm dừngXuất dựa trên báo cáo JAMA
●Sản xuất
| ・Sản xuất trong nước | Giảm do chuyển sản xuất Impreza ở Bắc Mỹ sang Hoa Kỳ |
| ・Sản xuất ở nước ngoài | Việc bắt đầu sản xuất Impreza vào tháng 11 năm 2016 đã góp phần tạo nên điều này |
●Doanh số nội địa
| ・Xe đã đăng ký | keo nha cai fb88 XV mới, Levorg mới và WRX S4 mới đã góp phần mang lại hiệu suất mạnh mẽ |
| ・Xe hạng nhẹ | Đã giảm so với năm trước |
●Xuất
| ・ | Doanh số bán hàng giảm so với năm trước do các yếu tố như việc chuyển sản xuất Impreza dành cho Bắc Mỹ sang Hoa Kỳ |