Xe chở khách hạng nhẹ mới
Ra mắt Subaru keo nha cai 1
Fuji Heavy Industries sẽ ra mắt Subaru keo nha cai 1 (keo nha cai 1) mới, một mẫu xe chở khách hạng nhẹ mới với chủ đề ``Không gian quan hệ thú vị'' thông qua các đại lý Subaru trên toàn quốc kể từ hôm nay
keo nha cai 1 ra mắt lần này là một mẫu xe du lịch hạng nhẹ được phát triển để đáp ứng nhu cầu của những khách hàng coi trọng nội thất rộng rãi và dễ sử dụng trong lĩnh vực xe du lịch hạng nhẹ, tỷ lệ bán hàng tại thị trường nội địa ngày càng tăng do dễ điều khiển và tiết kiệm Ngoài việc cung cấp hiệu suất cơ bản cao như một chiếc xe, chẳng hạn như khả năng tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu và khả năng tăng tốc mượt mà nhờ sự kết hợp giữa động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng 660cc và hộp số biến thiên liên tục (I-CVT) mới được phát triển, vốn là đặc điểm nổi bật của xe du lịch hạng nhẹ Subaru và cảm giác lái tuyệt vời nhờ hệ thống treo độc lập 4 bánh, chúng tôi đã tiếp tục phát triển mẫu xe du lịch hạng nhẹ Subaru với trọng tâm là đảm bảo rằng khách hàng có thể thoải mái sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày
Được trang bị thiết bị có thông số kỹ thuật rất tiện lợi được phát triển thông qua nghiên cứu và xác minh các tình huống sử dụng thực tế của người dùng, bao gồm ``Ghế sau riêng biệt bên trái và bên phải trượt dài'' cho phép sắp xếp nhiều loại ghế khác nhau, chẳng hạn như đưa người mẹ cầm vô lăng đến gần trẻ ở ghế sau hơn để thuận tiện cho việc giao tiếp, ''Ghế đa năng dành cho hành khách'' có thể gập về phía trước để sử dụng lưng ghế làm bàn, một túi lớn ở cửa trước có thể chứa một hộp khăn giấy nhỏ và sự yên tĩnh giúp cải thiện sự rõ ràng của các cuộc trò chuyện Ngoài ra, chiếc xe còn được thiết kế để mang lại sự thoải mái trong nhiều tình huống hàng ngày, chẳng hạn như cửa mở rộng gần 90 độ, "Easy Ride Grip" giúp việc lên xuống xe êm ái cho người già và trẻ em, và vị trí lắp ăng-ten trên nóc dễ dàng tiếp cận ngay cả đối với những khách hàng nhỏ nhắn
| “keo nha cai 1”: |
Từ "ngôi sao" trong tiếng Ý Dành cho tất cả những người sử dụng nóTôi mong rằng bạn sẽ trở thành một sinh vật tỏa sáng |

Subaru keo nha cai 1 "LX" |

Subaru keo nha cai 1 Tùy chỉnh "R" |
[Nội dung chính của sản phẩm]
1 Thiết kế/Bao bì
●Ngoại thấtThiết kế bên ngoài kết hợp vẻ ngoài trang nghiêm với cảm giác quen thuộc Có hai loại có sẵn là "keo nha cai 1" và "keo nha cai 1 Custom", có thể được lựa chọn theo sở thích của khách hàng
●Nội thấtChúng tôi tập trung vào chức năng và kết cấu để tạo ra một không gian nội thất tiện nghi và thoải mái Ngoài ra, để phù hợp với thiết kế ngoại thất của hai mẫu xe, màu sắc nội thất đặc biệt và đồng hồ đo đặc biệt được sử dụng để tạo nên nét cá tính cho từng mẫu xe
●Đóng góiDựa trên khái niệm ``một không gian vui vẻ, dễ lái và dễ dàng cho mọi hành khách sử dụng'', nó đã được đóng gói trong bao bì có tính thực tế cao và hợp lý
<Chung cho tất cả kiểu máy>
| ・ |
Cản trước tạo cảm giác đồ sộ, hai bên thân xe với những đường nét uyển chuyển, cốp sau và cản sau với hình dáng bề mặt liền mạch thể hiện một thiết kế tinh xảo mang dáng vẻ quen thuộc |
| ・ |
Thiết kế đèn kết hợp phía sau có bố trí ba chiều các chóa tròn tỏa ánh sáng bên trong nội thất theo phương thẳng đứng, đảm bảo an toàn cho xe đi sau và tạo cảm giác chất lượng cao |
| ・ |
Viền cửa được trang trí bằng da giống với ghế, tạo không gian nội thất thoải mái (LX, R, RS) |
| ・ |
Vị trí lái xe tối ưu đã đạt được bằng cách tối ưu hóa hình dạng ghế và đặt điểm nhìn giúp bạn dễ dàng cảm nhận về chiếc xe |
| ・ |
Cửa sổ hình tam giác trụ A và gương cửa được thiết kế theo chiều ngang đảm bảo tầm nhìn tốt về phía trước |
| ・ |
Hình dạng của trụ C và D cũng như tựa đầu nhỏ phía sau đã được tối ưu hóa để cải thiện tầm nhìn phía sau |
<keo nha cai 1>
| ・ |
Chủ đề thiết kế là "Đơn giản, Sạch sẽ, Hiện đại" nhằm thể hiện sự thân thiện |
| ・ |
Thiết kế lưới tản nhiệt được xử lý bề mặt hình ngôi sao, cùng với cản trước gọn gàng và đèn pha lớn được thiết kế dễ thương, tạo nên mặt trước đơn giản và thông minh |
| ・ |
Có tổng cộng 7 màu thân Màu sắc nội thất là màu ngà giản dị và tươi mới |
| ・ |
Sử dụng đồng hồ đo màu trắng dễ nhìn phù hợp với màu nội thất |
<keo nha cai 1 Tùy Chỉnh>
| ・ |
Thiết kế thể hiện sự hiện diện mạnh mẽ với chủ đề ``tuổi trẻ, năng lượng và thể thao'' |
| ・ |
Lưới tản nhiệt phía trước mạ chrome trải dài mạnh mẽ từ bên này sang bên kia, cản trước kiểu khí động học tích hợp đèn sương mù cỡ lớn và 4 đèn pha dạng Projector tạo nên diện mạo đầu xe đầy hầm hố |
| ・ |
Màu thân có 6 màu Màu nội thất là màu đen ngầu và thể thao |
| ・ |
Máy đo tốc độ được sử dụng để tạo kiểu dáng thể thao và RS có loại đồng hồ đo điện phát quang để cải thiện cảm giác |
| ・ |
Gương cửa tích hợp đèn báo rẽ tạo cảm giác kết cấu và ân cần với người đi bộ |
| ・ |
Đèn kết hợp phía sau kiểu trong suốt và cản sau kiểu khí động học được sử dụng để thể hiện nét thể thao và hầm hố ở khu vực phía sau |
2 Chức năng
<Trang tính/Sắp xếp trang tính>
| ・ |
Vỏ bọc ghế sử dụng chất liệu mềm mại khi chạm vào và mang lại cảm giác chất lượng cao Phần chính của ghế được làm từ chất liệu jersey dành cho keo nha cai 1, còn vải và chất liệu jersey dành cho Custom Nó cũng đi kèm với một tấm chống thấm nước có khả năng chống lại các giọt nước và bụi bẩn (Tùy chọn do nhà sản xuất cài đặt) |
| ・ |
Ghế trước có kiểu ghế băng vừa thoải mái vừa tiện dụng |
| ・ |
Ghế sau có ghế sau trượt dài độc lập có thể di chuyển về phía trước và phía sau 200mmHơn nữa, chức năng ngả độc lập trái phải và cần trượt dạng thanh treo khăn có thể dễ dàng vận hành từ hàng ghế trước giúp bạn dễ dàng sắp xếp ghế theo nhiều cách khác nhau (LX, R, RS) |
| ・ |
Ghế hành khách có ghế đa năng có thể gập xuống chỉ bằng một thao tác từ ghế lái và lưng tựa có thể dùng làm bàn (Tùy chọn do nhà sản xuất cài đặt) |
<Túi đựng đồ>
| ・ |
Ghế lái có tựa tay trung tâm kèm túi đựng đồ (LX, R, RS) |
| ・ |
Được trang bị hộp đựng găng tay lớn có thể đựng khăn giấy ướt, bình xịt, vv |
| ・ |
Trang bị túi đựng đồ sau lưng ghế lái và túi đôi có khóa kéo có thể đựng giấy đăng ký xe |
<Cửa>
| ・ |
Viền cửa có chiều sâu và chiều rộng vừa đủ và được trang bị các túi có thể đựng hộp khăn giấy nhỏ, chai nhựa 500ml, sách tranh, vv |
| ・ |
Để giúp việc lắp và tháo ghế trẻ em cũng như chất và dỡ trẻ sơ sinh vào hàng ghế sau trở nên dễ dàng hơn, góc mở cửa đã được tăng lên tối đa khoảng 90 độ và hình dạng mở đã được tối ưu hóa |
<Khác>
| ・ |
Trang bị tay nắm ghế sau ở lưng ghế trước hỗ trợ ra vào ghế sau |
| ・ |
Trang bị đai đeo có thể tháo rời ở lưng ghế sau (LX, R, RS) |
| ・ |
Móc cửa hàng tiện lợi được lắp ở bên trái của cần số trung tâm bảng điều khiển và phía sau ghế lái Ngoài ra, một chiếc móc đa năng được lắp ở lưng ghế sau(LX, R, RS) |
| ・ |
Ăng-ten nóc được gắn gần ghế lái ở phía sau mui xe để ngay cả những người nhỏ bé cũng có thể với tới mà không làm bẩn quần áo |
| ・ |
Thiết lập thẻ thông minh cho phép bạn tự động mở khóa và khóa bất kỳ cửa nào chỉ bằng cách mang theo bên mình |
3 An toàn
| ・ |
Đạt được cả độ cứng cao và trọng lượng nhẹ bằng cách sử dụng thân cấu trúc xương có độ bền hình khuyên mới |
| ・ |
Cả khung trước và khung sau đều được đặt thẳng hàng ở vị trí cao giúp tránh va chạm với các xe lớn hơn |
| ・ |
Các miếng đệm hấp thụ năng lượng được lắp dưới thảm sàn để giảm chấn thương chi dưới cho người lái và hành khách khi va chạm trực diện |
| ・ |
Hàng ghế trước có tựa đầu có độ cứng cao và kết cấu khóa bản lề kép giúp đỡ đầu chắc chắn và giảm tổn thương ở cổ, đồng thời bảo vệ người ngồi trong trường hợp xảy ra va chạm từ phía sau và giảm chấn thương do chấn thương cổ |
| ・ |
Dây an toàn sử dụng cơ cấu căng đôi giúp cố định chắc chắn vai và eo |
| ・ |
Được trang bị nội thất bảo vệ chống va đập giúp giảm tác động lên đầu người ngồi trong trường hợp va chạm |
| ・ |
Hiệu suất phanh vượt trội mang lại lực phanh đáng tin cậy ngay cả khi lực đạp thấp giúp đảm bảo độ an toàn cao |
| ・ |
Trang bị ABS + hỗ trợ phanh với EBD (hệ thống phân bổ lực phanh điện tử) (LX, R, RS) |
| ・ |
Tương thích với ghế trẻ em ISO FIX*và một dây neo để cố định an toàn hơn |
| ・ |
Cấu trúc giảm chấn được sử dụng ở phía trước thân xe để bảo vệ khỏi va chạm với người đi bộ |
*Chỉ có thể sử dụng ghế trẻ em được phê duyệt cho keo nha cai 1 Cần có tấm đế chuyên dụng ISO FIX để sử dụng
4 Hiệu suất lái xe
| ・ |
Hai loại động cơ được đặt |
|
① |
van DOHC16 AVCS (L, LX, R) |
|
② |
Bộ tăng áp van DOHC16 có bộ làm mát khí nạp (RS) |
| ・ |
Được trang bị hệ thống treo độc lập bốn bánh linh hoạt theo những thay đổi của mặt đường |
5 Hiệu suất môi trường
| ・ |
Tất cả các mẫu xe đều được trang bị I-CVT mới, mang lại cảm giác lái mạnh mẽ, êm ái và tiết kiệm nhiên liệu vượt trội |
| ・ |
Ngoài việc đạt được chứng nhận mức giảm 75% theo tiêu chuẩn khí thải năm 2005 (L, LX, R), khả năng tiết kiệm nhiên liệu năm 2010 |
| ・ |
Hệ dẫn động AWD toàn thời gian (All Wheel Drive) loại nhớt có kết cấu truyền động nhẹ và nhỏ gọn, đồng thời sử dụng vỏ nhôm nhẹ, có độ cứng cao cho bộ vi sai cầu sau, góp phần tiết kiệm nhiên liệu |
6 Khác
<Đèn chào mừng>
Đèn chào mừng kết hợp đèn lối vào, đèn bản đồ, đèn chìa khóa điện, vv và thay đổi số lượng cũng như độ sáng của đèn và đồng hồ đo khi lên xuống xe Nó không chỉ hỗ trợ lên xuống xe vào ban đêm mà còn tạo ra khung cảnh lên xuống xe tuyệt đẹp
| ・ |
Được trang bị đèn lối vào LED màu xanh lam ở đầu cột A Ngoài việc mang lại vẻ ngoài đẹp mắt khi lên xuống xe, nó còn cải thiện tầm nhìn của các xe đi sau và đảm bảo an toàn (R,RS) |
| ・ |
Đèn bản đồ được lắp ở phía sau gương chiếu hậu, ngoài tác dụng tạo hiệu ứng thị giác và chức năng chiếu sáng tay còn có tác dụng chiếu sáng mặt đất dưới cửa, giúp bạn dễ dàng quan sát các vũng nước, bùn dưới chân khi lên xuống xe vào ban đêm (LX, R, RS) |
| ・ |
Phòng chở hàng được trang bị đèn chuyên dụng để tiện sử dụng vào ban đêm |
| ・ |
Được trang bị đèn vòng chìa khóa ở khu vực cắm chìa khóa điện giúp cho việc tra chìa khóa vào ban đêm dễ dàng hơn (LX, R, RS) |
[Kế hoạch bán hàng]
[Giá bán lẻ đề xuất của nhà sản xuất <bao gồm thuế tiêu thụ>]( ) chưa bao gồm thuế tiêu dùng
(Đơn vị: Yên)
| Mẫu ô tô |
Giá |
Màu sắc cơ thể |
| Subarukeo nha cai 1 |
L |
2WD |
i-CVT |
987,000
(940,000) |
※Hồng san hô ánh kimÁnh kim màu xanh nhạtSâm panh kim loạiBerry kim loại đỏBạc kim loại cao cấpNgọc trai đen ObsidianNgọc trai trắng mượt*1 |
| AWD |
1,096,200
(1,044,000) |
| LX |
※2WD |
1,107,750
(1,055,000) |
| AWD |
1,216,950
(1,159,000) |
| Subarukeo nha cai 1TÙY CHỈNH |
R |
※2WD |
1,197,000
(1,140,000) |
Ngọc trai tím đậm*1Ánh kim loại màu xám đậmSâm panh kim loạiBạc kim loại cao cấpNgọc trai đen Obsidian
※Ngọc trai trắng mượt*1 |
| AWD |
1,306,200
(1,244,000) |
| RS |
2WD |
1,396,500
(1,330,000) |
| AWD |
1,505,700
(1,434,000) |
|
| Ghi chú) |
*Mark: Điểm xuất bản ảnhI-CVT: Hộp số biến thiên liên tục tự động điều khiển hoàn toàn bằng điện tử Thông số kỹ thuật vùng lạnh 2WD cao hơn 5250 yên (bao gồm thuế tiêu thụ)Tất cả các mẫu xe đều được trang bị túi khí SRS kép theo tiêu chuẩn*1 Ngọc trai trắng mượt, ngọc trai tím đậm: Cao hơn 21000 yên (đã bao gồm thuế tiêu dùng)Transcare Wing Seat Lift Type, một phương tiện phúc lợi dựa trên keo nha cai 1, dự kiến ra mắt vào tháng 7 năm 2006 |
Mọi thắc mắc về sản phẩm, vv, vui lòng liên hệ với công ty bán hàng gần nhất hoặc Trung tâm khách hàng SUBARU ``SUBARU Call'' theo số 0120-052215
[PDF/78KB]