keo nha cai 5 Subaru doanh số bán xe nội địa đạt 3 triệu chiếc
keo nha cai 5 (Chủ tịch Kyoji Takenaka) công bố vào ngày 22 tháng 9 năm 2004 rằng doanh số tích lũy của xe Subaru tại thị trường ô tô đăng ký trong nước là 3 triệu chiếc※đã đạt được Đây là kỷ lục đầu tiên đạt được sau 44 năm kể từ khi keo nha cai 5 450, mẫu xe nhỏ gọn hiệu suất cao dựa trên keo nha cai 5 360, được ra mắt vào tháng 10 năm 1960
*Tính đến ngày 22 tháng 9 năm 2004: 3000439 đơn vị
keo nha cai 5 sau đó tung ra Subaru 1000 vào tháng 5 năm 1966, và doanh số bán xe đã đăng ký bắt đầu một cách nghiêm túc, với doanh số hàng năm vượt quá 10000 chiếc Subaru 1000 được đánh giá cao là mẫu xe tiên tiến được trang bị động cơ đặt ngang, kế thừa công nghệ cốt lõi của Subaru ngày nay và sử dụng hệ dẫn động cầu trước (FF) (động cơ phía trước, dẫn động cầu trước), vốn rất khó khăn về mặt kỹ thuật vào thời điểm đó Kể từ đó, chúng tôi tiếp tục mang những chiếc xe độc đáo ra thị trường, tập trung vào mẫu xe chính của chúng tôi, Leone Từ năm 1983 đến năm 1985, chúng tôi đã cho ra mắt Domingo, loại xe 7 chỗ một thùng đầu tiên được sản xuất trong nước thuộc phân khúc xe lít và là hệ thống điện tử đầu tiên trên thế giới Công ty đặt mục tiêu mở rộng doanh số bán hàng bằng cách liên tục giới thiệu các sản phẩm mới như "Justy", được trang bị hộp số biến thiên liên tục ly hợp điện từ "ECVT" và "Alcyone", một loại xe đặc biệt đi tiên phong trong hệ dẫn động 4WD tốc độ cao (dẫn động bốn bánh) Vào tháng 1 năm 1989, công ty đã tung ra Legacy, một chiếc xe dành cho người lái được thiết kế để mang lại hiệu suất lái cao và đi tiên phong trong thị trường xe ga Hơn nữa, trong năm tài chính 1993, khi Legacy thế hệ thứ hai ra mắt, lần đầu tiên số lượng xe đăng ký bán ra đã vượt quá 100000 chiếc trong một năm, đồng thời, tỷ trọng xe đăng ký trong tổng doanh số nội địa của Subaru đã tăng lên xấp xỉ 34%Kể từ đó, doanh số bán xe đăng ký hàng năm của Subaru luôn duy trì trên 100000 chiếc và doanh số tích lũy vượt quá 1 triệu chiếc vào năm 1985 và 2 triệu chiếc vào năm 1996, đồng thời tăng trưởng với tốc độ chóng mặt trong những năm gần đây Ngoài ra, tỷ lệ xe đăng ký của Subaru năm 2003 là khoảng 44%
Các phương tiện đã đăng ký của keo nha cai 5 sử dụng ``AWD đối xứng (All Wheel Drive)'', một hệ thống kết hợp động cơ đối xứng theo chiều ngang và 4WD, làm công nghệ cốt lõi đặc biệt Độ an toàn, độ tin cậy cao và hiệu suất lái tuyệt vời do hệ thống này tạo ra đã được chứng minh bằng kỷ lục tốc độ thế giới 100000 km thế hệ đầu tiên của Legacy (tốc độ trung bình 223,345 km/h) và bằng việc giành chức vô địch Nhà sản xuất trong ba năm liên tiếp tại WRC (World Rally Championship) từ 1995 đến 1997, cũng như chiến thắng chung cuộc tại Rally Japan, vòng 11 của WRC lần đầu tiên được tổ chức tại Nhật Bản vào tháng 9 năm nay Ngoài ra, Legacy thế hệ thứ tư, ra mắt năm ngoái, đã nhận được nhiều lời khen ngợi, bao gồm việc trở thành keo nha cai 5 đầu tiên giành được giải thưởng Xe của năm tại Nhật Bản 2003-2004
[Xu hướng doanh số bán xe nội địa được đăng ký của keo nha cai 5 theo năm]
Đơn vị: đơn vị
| Suhar450 | Suhar1000/ff-1/Leone | Alcyone/SVX | Thu hồi | Người có ảnh hưởng | Người đi rừng | Tominko | Shasty | OEM, vv | Tổng cộng | Tích lũy | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1958 | |||||||||||
| 1959 | |||||||||||
| 1960 | 247 | 247 | 247 | ||||||||
| 1961 | 339 | 339 | 586 | ||||||||
| 1962 | 137 | 137 | 723 | ||||||||
| 1963 | 326 | 326 | 1,049 | ||||||||
| 1964 | 181 | 181 | 1,230 | ||||||||
| 1965 | 81 | 81 | 1,311 | ||||||||
| 1966 | 10,931 | 10,931 | 12,242 | ||||||||
| 1967 | 32,335 | 32,335 | 44,577 | ||||||||
| 1968 | 39,799 | 39,799 | 84,376 | ||||||||
| 1969 | 44,738 | 44,738 | 129,114 | ||||||||
| 1970 | 34,692 | 34,692 | 163,806 | ||||||||
| 1971 | 44,199 | 44,199 | 208,005 | ||||||||
| 1972 | 60,850 | 60,850 | 268,855 | ||||||||
| 1973 | 50,947 | 50,947 | 319,802 | ||||||||
| 1974 | 41,499 | 41,499 | 361,301 | ||||||||
| 1975 | 62,239 | 62,239 | 423,540 | ||||||||
| 1976 | 53,409 | 53,409 | 476,949 | ||||||||
| 1977 | 61,490 | 61,490 | 538,439 | ||||||||
| 1978 | 47,938 | 47,938 | 586,377 | ||||||||
| 1979 | 62,791 | 62,791 | 649,168 | ||||||||
| 1980 | 59,175 | 59,175 | 708,343 | ||||||||
| 1981 | 54,348 | 54,348 | 762,691 | ||||||||
| 1982 | 46,962 | 46,962 | 809,653 | ||||||||
| 1983 | 37,577 | 10,972 | 7,312 | 55,861 | 865,514 | ||||||
| 1984 | 36,716 | 14,038 | 22,992 | 73,746 | 939,260 | ||||||
| 1985 | 44,625 | 3,315 | 13,322 | 15,481 | 76,743 | 1,016,003 | |||||
| 1986 | 42,866 | 1,561 | 13,744 | 13,246 | 71,417 | 1,087,420 | |||||
| 1987 | 43,172 | 1,782 | 12,710 | 10,774 | 68,438 | 1,155,858 | |||||
| 1988 | 41,276 | 777 | 9,165 | 9,912 | 9,219 | 115 | 70,464 | 1,226,322 | |||
| 1989 | 18,768 | 337 | 52,752 | 9,067 | 9,892 | 336 | 91,152 | 1,317,474 | |||
| 1990 | 12,427 | 163 | 58,055 | 5,701 | 6,800 | 213 | 83,359 | 1,400,833 | |||
| 1991 | 7,769 | 1,757 | 66,027 | 4,510 | 5,381 | 119 | 85,563 | 1,486,396 | |||
| 1992 | 3,992 | 1,325 | 59,705 | 17,311 | 3,474 | 3,313 | 341 | 89,461 | 1,575,857 | ||
| 1993 | 1,713 | 843 | 71,404 | 30,238 | 2,222 | 2,058 | 32 | 108,510 | 1,684,367 | ||
| 1994 | 776 | 961 | 90,972 | 40,966 | 7,250 | 346 | 141,271 | 1,825,638 | |||
| 1995 | 806 | 703 | 86,871 | 43,426 | 4,928 | 4 | 136,738 | 1,962,376 | |||
| 1996 | 750 | 385 | 93,346 | 42,731 | 5,693 | 3,406 | 146,311 | 2,108,687 | |||
| 1997 | 562 | 2 | 55,619 | 37,805 | 38,457 | 1,740 | 134,185 | 2,242,872 | |||
| 1998 | 486 | 65,199 | 33,802 | 25,828 | 1,021 | 126,336 | 2,369,208 | ||||
| 1999 | 346 | 69,377 | 26,900 | 26,809 | 9 | 123,441 | 2,492,649 | ||||
| năm tài chính 2000 | 297 | 66,334 | 31,042 | 28,400 | 2 | 126,075 | 2,618,724 | ||||
| 2001 | 8 | 60,218 | 26,030 | 23,175 | 1 | 3,839 | 113,271 | 2,731,995 | |||
| năm tài chính 2002 | 50,8266 | 26,0536 | 25,415 | 4,4526 | 106,7466 | 2,838,741 | |||||
| năm tài chính 2003 | 71,3646 | 22,8626 | 20,549 | 2,5616 | 117,3366 | 2,956,077 | |||||
| năm tài chính 2004(tính đến ngày 22 tháng 9) | 25,7896 | 10,9296 | 6,996 | 6486 | 44,3626 | 3,000,439 | |||||
| Tổng cộng | 1,311 | 1,103,274 | 13,911 | 1,053,023 | 390,095 | 201,322 | 118,029 | 106,818 | 12,656 | 3,000,439 |