Tin tức phát hành

Quay lại trang trước
Tham khảo
24 tháng 9 năm 2004

keo nha cai 5 Subaru doanh số bán xe nội địa đạt 3 triệu chiếc

keo nha cai 5 (Chủ tịch Kyoji Takenaka) công bố vào ngày 22 tháng 9 năm 2004 rằng doanh số tích lũy của xe Subaru tại thị trường ô tô đăng ký trong nước là 3 triệu chiếcđã đạt được Đây là kỷ lục đầu tiên đạt được sau 44 năm kể từ khi keo nha cai 5 450, mẫu xe nhỏ gọn hiệu suất cao dựa trên keo nha cai 5 360, được ra mắt vào tháng 10 năm 1960

*Tính đến ngày 22 tháng 9 năm 2004: 3000439 đơn vị

keo nha cai 5 sau đó tung ra Subaru 1000 vào tháng 5 năm 1966, và doanh số bán xe đã đăng ký bắt đầu một cách nghiêm túc, với doanh số hàng năm vượt quá 10000 chiếc Subaru 1000 được đánh giá cao là mẫu xe tiên tiến được trang bị động cơ đặt ngang, kế thừa công nghệ cốt lõi của Subaru ngày nay và sử dụng hệ dẫn động cầu trước (FF) (động cơ phía trước, dẫn động cầu trước), vốn rất khó khăn về mặt kỹ thuật vào thời điểm đó Kể từ đó, chúng tôi tiếp tục mang những chiếc xe độc ​​đáo ra thị trường, tập trung vào mẫu xe chính của chúng tôi, Leone Từ năm 1983 đến năm 1985, chúng tôi đã cho ra mắt Domingo, loại xe 7 chỗ một thùng đầu tiên được sản xuất trong nước thuộc phân khúc xe lít và là hệ thống điện tử đầu tiên trên thế giới Công ty đặt mục tiêu mở rộng doanh số bán hàng bằng cách liên tục giới thiệu các sản phẩm mới như "Justy", được trang bị hộp số biến thiên liên tục ly hợp điện từ "ECVT" và "Alcyone", một loại xe đặc biệt đi tiên phong trong hệ dẫn động 4WD tốc độ cao (dẫn động bốn bánh) Vào tháng 1 năm 1989, công ty đã tung ra Legacy, một chiếc xe dành cho người lái được thiết kế để mang lại hiệu suất lái cao và đi tiên phong trong thị trường xe ga Hơn nữa, trong năm tài chính 1993, khi Legacy thế hệ thứ hai ra mắt, lần đầu tiên số lượng xe đăng ký bán ra đã vượt quá 100000 chiếc trong một năm, đồng thời, tỷ trọng xe đăng ký trong tổng doanh số nội địa của Subaru đã tăng lên xấp xỉ 34%
Kể từ đó, doanh số bán xe đăng ký hàng năm của Subaru luôn duy trì trên 100000 chiếc và doanh số tích lũy vượt quá 1 triệu chiếc vào năm 1985 và 2 triệu chiếc vào năm 1996, đồng thời tăng trưởng với tốc độ chóng mặt trong những năm gần đây Ngoài ra, tỷ lệ xe đăng ký của Subaru năm 2003 là khoảng 44%

Các phương tiện đã đăng ký của keo nha cai 5 sử dụng ``AWD đối xứng (All Wheel Drive)'', một hệ thống kết hợp động cơ đối xứng theo chiều ngang và 4WD, làm công nghệ cốt lõi đặc biệt Độ an toàn, độ tin cậy cao và hiệu suất lái tuyệt vời do hệ thống này tạo ra đã được chứng minh bằng kỷ lục tốc độ thế giới 100000 km thế hệ đầu tiên của Legacy (tốc độ trung bình 223,345 km/h) và bằng việc giành chức vô địch Nhà sản xuất trong ba năm liên tiếp tại WRC (World Rally Championship) từ 1995 đến 1997, cũng như chiến thắng chung cuộc tại Rally Japan, vòng 11 của WRC lần đầu tiên được tổ chức tại Nhật Bản vào tháng 9 năm nay Ngoài ra, Legacy thế hệ thứ tư, ra mắt năm ngoái, đã nhận được nhiều lời khen ngợi, bao gồm việc trở thành keo nha cai 5 đầu tiên giành được giải thưởng Xe của năm tại Nhật Bản 2003-2004

[Xu hướng doanh số bán xe nội địa được đăng ký của keo nha cai 5 theo năm]

Đơn vị: đơn vị

  Suhar450 Suhar
1000/
ff-1/
Leone
Alcyone/
SVX
Thu hồi Người có ảnh hưởng Người đi rừng Tominko Shasty OEM, vv Tổng cộng Tích lũy
1958                      
1959                      
1960 247                 247 247
1961 339                 339 586
1962 137                 137 723
1963 326                 326 1,049
1964 181                 181 1,230
1965 81                 81 1,311
1966   10,931               10,931 12,242
1967   32,335               32,335 44,577
1968   39,799               39,799 84,376
1969   44,738               44,738 129,114
1970   34,692               34,692 163,806
1971   44,199               44,199 208,005
1972   60,850               60,850 268,855
1973   50,947               50,947 319,802
1974   41,499               41,499 361,301
1975   62,239               62,239 423,540
1976   53,409               53,409 476,949
1977   61,490               61,490 538,439
1978   47,938               47,938 586,377
1979   62,791               62,791 649,168
1980   59,175               59,175 708,343
1981   54,348               54,348 762,691
1982   46,962               46,962 809,653
1983   37,577         10,972 7,312   55,861 865,514
1984   36,716         14,038 22,992   73,746 939,260
1985   44,625 3,315       13,322 15,481   76,743 1,016,003
1986   42,866 1,561       13,744 13,246   71,417 1,087,420
1987   43,172 1,782       12,710 10,774   68,438 1,155,858
1988   41,276 777 9,165     9,912 9,219 115 70,464 1,226,322
1989   18,768 337 52,752     9,067 9,892 336 91,152 1,317,474
1990   12,427 163 58,055     5,701 6,800 213 83,359 1,400,833
1991   7,769 1,757 66,027     4,510 5,381 119 85,563 1,486,396
1992   3,992 1,325 59,705 17,311   3,474 3,313 341 89,461 1,575,857
1993   1,713 843 71,404 30,238   2,222 2,058 32 108,510 1,684,367
1994   776 961 90,972 40,966   7,250 346   141,271 1,825,638
1995   806 703 86,871 43,426   4,928 4   136,738 1,962,376
1996   750 385 93,346 42,731 5,693 3,406     146,311 2,108,687
1997   562 2 55,619 37,805 38,457 1,740     134,185 2,242,872
1998   486   65,199 33,802 25,828 1,021     126,336 2,369,208
1999   346   69,377 26,900 26,809 9     123,441 2,492,649
năm tài chính 2000   297   66,334 31,042 28,400 2     126,075 2,618,724
2001   8   60,218 26,030 23,175 1   3,839 113,271 2,731,995
năm tài chính 2002       50,8266 26,0536 25,415     4,4526 106,7466 2,838,741
năm tài chính 2003       71,3646 22,8626 20,549     2,5616 117,3366 2,956,077
năm tài chính 2004
(tính đến ngày 22 tháng 9)
      25,7896 10,9296 6,996     6486 44,3626 3,000,439
Tổng cộng 1,311 1,103,274 13,911 1,053,023 390,095 201,322 118,029 106,818 12,656 3,000,439  
Quay lại bản tin